Tỷ lệ “chọi” các trường ĐH-CĐ năm 2010
- Friday, May 14, 2010, 9:38
- Tin Giáo Dục
- Thêm bình luận
Sư phạm (SP) Toán học: 1/5,9 (356 HS/60 CT); SP Toán – Tin học: 1/5,3 (320 HS/60 CT); Toán ứng dụng: 1/3,0 (179 HS/60 CT); SP Vật lý: 1/11,4 (684 HS/60 CT); SP Vật lý – Tin học: 1/3,3 (196 HS/60 CT); SP Vật lý – Công nghệ: 1/2,8 (165 HS/60 CT); SP Tiểu học: 1/23,3 (1.395 HS/60 CT); Cơ khí chế tạo máy: 1/10,7 (858 HS/80 CT); Cơ khí chế biến: 1/1,4 (111 HS/80 CT); Cơ khí giao thông: 1/2,8 (224 HS/80 CT); Xây dựng công trình thủy: 1/2,4 (195 HS/80 CT); Xây dựng dân dụng và công nghiệp: 1/11,3 (1.356 HS/120 CT); Xây dựng cầu đường: 1/15,9 (1.272 HS/80 CT); Kỹ thuật môi trường: 1/8,5 (681 HS/80 CT); Điện tử: 1/7,5 (1.355 HS/180 CT); Kỹ thuật điện: 1/9,4 (1.127 HS/120 CT); Cơ điện tử: 1/4,8 (383 HS/80 CT); Quản lý công nghiệp: 1/9,9 (789 HS/80 CT); Hệ thống thông tin, Kỹ thuật phần mềm, Mạng máy tính và truyền thông, Khoa học máy tính, Tin học ứng dụng: 1/6,8 (2.712 HS/400 CT); Công nghệ thực phẩm: 1/16,5 (1.321 HS/80 CT); Chế biến thủy sản: 1/17,0 (1.356 HS/80 CT); SP Hóa học: 1/10,8 (645 HS/60 CT); Hóa học: 1/3,0 (241 HS/80 CT); Công nghệ hóa học: 1/2,7 (216 HS/80 CT); Hóa dược: 1/24,4 (1.461 HS/60 CT); SP Sinh vật: 1/14,2 (851 HS/60 CT); SP Sinh – Kỹ thuật nông nghiệp: 1/5,0 (299 HS/60 CT); Sinh học: 1/9,6 (575 HS/60 CT); Công nghệ sinh học: 1/10,5 (1.050 HS/100 CT); Chăn nuôi: 1/3,1 (374 HS/120 CT); Thú y: 1/10,7 (1.284 HS/120 CT); Nuôi trồng thủy sản: 1/12,0 (1.445 HS/120 CT); Bệnh học thủy sản: 1/5,1 (306 HS/60 CT); Sinh học biển: 1/3,3 (195 HS/60 CT); Trồng trọt: 1/3,7 (665 HS/180 CT); Nông học: 1/7,0 (560 HS/80 CT); Hoa viên và Cây cảnh: 1/4,7 (279 HS/60 CT); Bảo vệ thực vật: 1/14,0 (1.120 HS/80 CT); Khoa học môi trường: 1/15,7 (1.880 HS/120 CT); Khoa học đất: 1/5,7 (456 HS/80 CT); Lâm sinh đồng bằng: 1/1,1 (63 HS/60 CT); Vi sinh vật học: 1/3,1 (185 HS/60 CT); Kinh tế học: 1/18,9 (1.510 HS/80 CT); Kế toán: 1/12,0 (2.888 HS/240 CT); Tài chính: 1/15,6 (3.737 HS/240 CT); Quản trị kinh doanh: 1/22,4 (5.369 HS/240 CT); Kinh tế nông nghiệp: 1/11,1 (1.329 HS/120 CT); Kinh tế tài nguyên môi trường: 1/19,8 (1.583 HS/80 CT); Kinh tế thủy sản: 1/10,4 (832 HS/80 CT); Ngoại thương: 1/8,5 (1.188 HS/140 CT); Nông nghiệp: 1/10,6 (850 HS/80 CT); Quản lý đất đai: 1/20,1 (1.610 HS/80 CT); Quản lý nghề cá: 1/5,2 (312 HS/60 CT); Luật: 1/13,3 (3.975 HS/300 CT); SP. Ngữ văn: 1/10,6 (638 HS/60 CT); Ngữ văn: 1/6,0 (723 HS/120 CT); SP Lịch sử: 1/5,1 (304 HS/60 CT); SP Địa lý: 1/11,1 (665 HS/60 CT); SP Giáo dục công dân: 1/4,8 (382 HS/80 CT); Du lịch: 1/21,2 (1.693 HS/80 CT); SP Anh văn: 1/11,2 (897 HS/80 CT); SP Pháp văn, Ngôn ngữ Pháp: 1/1,1 (84 HS/80 CT); Anh văn: 1/7,0 (838 HS/120 CT); Thông tin – Thư viện: 1/2,0 (118 HS/60 CT); Phiên dịch – Biên dịch tiếng Anh: 1/6,0 (477 HS/80 CT); SP Thể dục thể thao: 1/10,1 (807 HS/80 CT). Những ngành đào tạo đại học tại cơ sở 2 tỉnh Hậu Giang bao gồm Xây dựng dân dụng và công nghiệp: 1/1,2 (69 HS/60 CT); Kế toán tổng hợp: 1/6,2 (370 HS/60 CT); Tài chính: 1/4,3 (427 HS/100 CT); Ngoại thương: 1/1,2 (71 HS/60 CT); Luật: 1/4,2 (674 HS/160 CT); Anh văn: 1/1,2 (69 HS/60 CT).
* Trường ĐH Sư phạm TP.HCM: Hệ sư phạm gồm: SP Toán học: 1/7,7 (1001 HS/130 CT); SP Vật lý: 1/6,32 (695 HS/110 CT); SP Tin học: 1/3,0 (271 HS/90 CT); SP Hóa học: 1/5,67 (624 HS/130 CT); SP Sinh học: 1/10,4 (939 HS/90 CT); SP Ngữ văn: 1/9,86 (1183 HS/120 CT); SP Lịch sử: 1/5,45 (599 HS/110 CT); SP Địa lý: 1/7,4 (814 HS/110 CT); SP Tâm lý – Giáo dục: 1/7,0 (280 HS/40 CT); SP Giáo dục chính trị: 1/1,66 (166 HS/100 CT); SP Sử – Giáo dục quốc phòng: 1/1,96 (98 HS/50 CT); SP Tiếng Anh: 1/7,56 (832 HS/110 CT); SP song ngữ Nga – Anh: 1/0,57 (17 HS/30 CT); SP Tiếng Pháp: 1/0,87 (26 HS/30 CT); SP Tiếng Trung: 1/1,77 (53 HS/30 CT); SP Giáo dục tiểu học: 1/20,68 (2482 HS/120 CT); SP Giáo dục mầm non: 1/7,48 (823 HS/110 CT); SP Giáo dục thể chất: 1/3,77 (452 HS/120 CT); SP Giáo dục đặc biệt: 1/2,97 (89 HS/30 CT); SP Quản lý giáo dục: 1/3,15 (189 HS/60 CT). Hệ cử nhân ngoài sư phạm gồm: Tiếng Anh: 1/3,18 (445 HS/140 CT); Song ngữ Nga – Anh: 1/0,08 (5 HS/60 CT); Tiếng Pháp: 1/1,12 (67 HS/60 CT); Tiếng Trung: 1/0,58 (69 HS/120 CT); Tiếng Nhật: 1/1,01 (81 HS/80 CT); Công nghệ thông tin (Khoa học máy tính): 1/0,41 (62 HS/150 CT); Vật lý: 1/1,24 (62 HS/50 CT); Hóa học: 1/2,17 (127 HS/60 CT); Ngữ văn: 1/1,87 (112 HS/60 CT); Việt Nam học (Văn hóa – Du lịch): 1/1,32 (79 HS/60 CT); Quốc tế học: 1/1,35 (81 HS/60 CT).
* Trường ĐH Quốc tế TP.HCM: Chương trình do trường cấp bằng gồm: Công nghệ thông tin: 1/2,1 (168 HS/80 CT); Khoa học máy tính: 1/0,32 (16 HS/50 CT); Quản trị kinh doanh: 1/4,33 (823 HS/190 CT); Công nghệ sinh học: 1/3,52 (422 HS/120 CT); Điện tử viễn thông: 1/0,6 (49 HS/80 CT); Kỹ thuật hệ thống công nghiệp: 1/0,53 (21 HS/40 CT); Kỹ thuật y sinh: 1/2,8 (127 HS/45 CT); Nuôi trồng thủy sản: 1/0,04 (2 HS/45 CT); Công nghệ thực phẩm: 1/1,8 (90 HS/50 CT); Tài chính ngân hàng: 1/6,35 (635 HS/100 CT). Chương trình liên kết do trường ĐH Nottingham cấp bằng gồm: Công nghệ thông tin: 1/0,28 (17 HS/60 CT); Quản trị kinh doanh: 1/1,93 (139 HS/72 CT); Công nghệ sinh học: 1/0,93 (56 HS/60 CT); Điện tử viễn thông: 1/0,05 (3 HS/60 CT), Chương trình liên kết do trường ĐH West England cấp bằng: Công nghệ thông tin: 1/0,12 (5 HS/42 CT); Quản trị kinh doanh: 1/2,3 (112 HS/48 CT); Điện tử viễn thông: 1/0,08 (4 HS/48 CT); Công nghệ sinh học: 1/0,45 (19 HS/42 CT). Chương trình liên kết do trường ĐH Auckland cấp bằng gồm: Quản trị kinh doanh: 1/3,28 (118 HS/36 CT). Chương trình liên kết do trường ĐH New South Wales cấp bằng gồm: Công nghệ viễn thông: 1/0,17 (6 HS/36 CT); Kỹ thuật máy tính: 1/0,19 (7 HS/36 CT). Chương trình liên kết do trường ĐH Rutgers cấp bằng gồm: Kỹ thuật máy tính: 1/0,07 (2 HS/30 CT); Kỹ thuật công nghiệp và hệ thống: 1/0,1 (4 HS/36 CT). Chương trình liên kết do trường ĐH Suny Binghamton cấp bằng gồm: Kỹ thuật sinh học: 1/0,56 (20 HS/36 CT); Kỹ thuật máy tính: 1/0,028 (1 HS/36 CT); Khoa học máy tính: 1/0,056 (2 HS/36 CT); Kỹ thuật công nghiệp và hệ thống: 1/0,083 (3 HS/36 CT); Kỹ thuật điện tử: 1/0,028 (1 HS/36 CT). Chương trình liên kết do Học viện Công nghệ châu Á cấp bằng gồm: Công nghệ thông tin và truyền thông: 1/0,083 (4 HS/48 CT); Cơ điện tử: 1/0,063 (4 HS/48 CT). Có 3 ngành không có hồ sơ nộp vào: Công nghệ điện – điện tử (chương trình liên kết do trường ĐH New South Wales cấp bằng), Kỹ thuật điện tử (chương trình liên kết do trường ĐH Rutgers cấp bằng), Kỹ thuật điện tử (chương trình liên kết do Học viện Công nghệ châu Á cấp bằng)
About the Author
Write a Comment
Gravatars are small images that can show your personality. You can get your gravatar for free today!
Advertisement



